Báo Cáo Khảo Nghiệm NEB-26 HOA KỲ

 

 

VIỆN THỔ NHƯỠNG NÔNG HÓA

TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU ĐẤT

VÀ PHÂN BÓN VÙNG TRUNG DU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập -  Tự do – Hạnh Phúc

Bắc Giang, ngày 18 tháng 7 năm 2008

                                                                         BÁO CÁO TỔNG KẾT

                                        (Quá trình thực hiện các khảo nghiệm, mô hình phân bón NEB-26 HOA KỲ)

(Báo cáo này được trình bày tại hội nghị hội thảo ngày 29/7/2008)

- Thưa Đoàn chủ tịch

- Thưa ông Đoàn Duy Thành – nguyên Phó Thủ tướng Chính phủ – cố vấn chiến lược của dự án NEB.

- Thưa các đ/c lãnh đạo Cục, Vụ, Viện Bộ NN&PTNT có mặt tại Hội nghị, Hội thảo

- Thưa ngài Benjamin Lukes – Giám đốc Công ty Agmor – Hoa Kỳ

- Thưa quý vị đại biểu dự hội nghị hội thảo

            Thay mặt cho ban lãnh đạo cơ quan nghiên cứu đất, phân bón thuộc Viện Thổ nhưỡng Nông hóa – Bộ NN & PTNT, tôI xin trình bày “Báo cáo tổng kết quá trình thực hiện các thí nghiệm, mô hình phân bón NEB” như sau:

            Phân bón NEB là một loại phân bón mới, được sản xuất theo công nghệ Hoa Kỳ do ông Benjamine Lukes phát minh và Công ty AGMOR sản xuất. Năm 2005, NEB đã được đưa vào Việt Nam và đã được Viện Sinh hóa – Bộ Công nghệ và Viện Thổ những Nông hóa – Bộ NN&PTNT khảo nghiệm cho các loại cây trồng là: lúa, chè, bắp cảI, ngô, khoai tây… trên 9 tỉnh Hà Tây, TháI Nguyên, Vĩnh Phúc, Quảng Ninh, Bắc Giang, Hà Nội, TháI Bình, HảI Phòng, HảI Dương với 1.440 hộ nông dân tham gia trên tổng số diện tích thực nghiệm là 87 ha ở diện rộng, chưa kể diện hẹp khảo nghiệm tại các cơ quan khoa học được Cục Trồng trọt chỉ định.

            Vụ mùa 2007, Trung tâm nghiên cứu Đất và Phân bón Vùng trung du thuộc Viện Thổ nhưỡng Nông Hóa – Bộ NN & PTNTđược Cục Trồng trọt giao tiến hành thực hiện thí nghiệm bổ xung về liều lượng NEB và mô hình phân bón NEB đối với cây lúa mùa, ngô, bắp cảI ở diện rộng 71 ha trên đất bạc mầu Bắc Giang (C/văn 564/TT-ĐPB ngày 15/6/2007 củaCục Trồng trọt).

            Đến tháng 1-2008 Phòng Thương mại và công nghiệp Việt Nam yêu cầu chúng tôI chỉ đạo kỹ thuật để áp dụng sản xuất thử lúa vụ xuân 2008 có bón NEB cho 3 huyện: Thái Thụy tỉnh Thái Bình, Kim Thành tỉnh HảI Dương và Tiên Lãng thành phố Hải Phòng.

            Dưới đây là nội dung cụ thể của việc khảo nghiệm.

A. Thí nghiệm ảnh hưởng của liều lượng phân bón NEB đối với năng suất và hiện tượng rụng hạt, hở vỏ trấu đối với cây lúa ở vụ mùa năm 2007 t rên đất bạc màu Tỉnh Bắc Giang.

I. Mục tiêu:

- Xác định liều lượng NEB thích hợp bón cho cây lúa

- Tìm hiểu hiệu quả kinh tế của NEB đối với cây lúa trên đất bạc màu Bắc Giang.

II. Nội dung và phương pháp nghiên cứu:

Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên hoàn chỉnh (RCB) 4 công thức, 4 lần nhắc (ở diện hẹp)

Địa điểm: Trung tâm nghiên cứu Đất và Phân bón vùng Trung du.

Diện tích ô thí nghiệm: 30m2

Giống: Khang dân

Mật độ: 50 khóm/m2

Công thức: I: 80 N – 60P2O5 – 80 K2O kg/ha (Đ/c)

                  II: 0,6 lít NEB + 40N – 60P2O5 – 80K2O

                  III: 0,75 lít NEB + 40N – 60P2O5 – 80K2O

                  IV: 0,9 lít NEB + 40N – 60P2O5 – 80K2O

Phương pháp bón phân:            

Thời kỳ bón

Loại phân bón, lượng bón (%)

P/C

NEB

N

P2O5

K2O

Lót

100

30

30

100

50

Thúc 1 (Đẻ nhánh)

 

40

40

 

 

Thúc 2 (Làm đòng)

 

30

30

 

50

Cộng

100

100

100

100

100

 

III. Kết quả nghiên cứu:

Năng suất thực thu thí nghiệm NEB 2007 (Tấn/ha)

 

LN1

LN2

LN3

LN4

TB

CT1

5,5

5,8

5,8

5,6

5,7

CT2

5,3

5,7

5,5

5,3

5,5

CT3

5,8

5,4

5,5

5,6

5,6

CT4

5,6

5,8

5,7

5,3

5,6

 Liều lượng bón 0,75 lít/ha là liều lượng được nhà sản xuất khuyến cáo. Kết quả nghiên cứu  của Viện Thổ nhưỡng Nông hóa khi bón 0,75 lít NEB/ha đã giảm được 50% lượng đạm bón vào và làm tăng năng suất lúa lên đến 18%

            Với cả ba liều lượng NEB khác nhau là 0,6; 0,75 và 0,9 lít/ha và đồng thời giảm 50% lượng đạm bón đều không xuất hiện hiện tượng rụng hạt và hở vỏ trấu như ở vụ xuân 2007 trên đất bạc màu Việt Yên.

            Năng suất đạt ở các công thức thí nghiệm diện hẹp ở Trung tâm đều ở mức tương đương nhưng ý nghĩa quan trọng là giảm được 50% lượng đạm bón vào, sâu bệnh giảm đáng kể (hầu như không có sâu bệnh) khi lúa được bón NEB.

            B. Mô hình khảo nghiệm Hiệu lực của NEB ở diện rộng 22 ha đối với lúa màu 2007 trên đất bạc màu Bắc Giang (2 huyện Hiệp Hòa và Việt Yên).

            I. Địa điểm:

            1. Trung tâm NC Đất và Phân bón vùng Trung du, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang (2 ha).

            2. Thôn An Hòa, xã Đoàn Bài, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang (1 ha)

            3. Thôn An Cập, xã Hoàng An, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang (1 ha)

            4. Thôn Đồng Bông, xã Ngọc Vân, huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang (1 ha)

            5. Thôn Khả Lý Thượng xã Quảng Minh, Việt Yên, Bắc Giang ( 10 ha)

            6. Thôn Kiểu, xã Bích Sơn, Việt Yên, Bắc Giang (7 ha)

            II. Công thức mô hình:

            CT1: Đối chứng: 80N – 60P2O5 – 80K20/ha

            CT2: 0,75 lít NEB + 40N – 60P2O5 – 80K20/ha

            III. Phương pháp khảo nghiệm:

            Diện tích mô hình: 01ha/nhiều hộ gia đình. Riêng mô hình tại Khả Lý là 10 ha, mô hình tại Kiểu là 10 ha bằng tổng số 22 ha.

            Thời gian tiến hành: Vụ mùa năm 2007

            Giống lúa: Khang dân

            Ngày cấy: 28/6/2007

            Bón lót ngày 28/6/07               Thúc 1: 20/7/07           Thúc 2: 10/8/07

            IV. Kết luận mô hình:

            Tình trạng cây lúa: Trong mô hình cây khỏe mạnh màu sắc xanh trong, cứng cấy, ít sâu bệnh (rầy nâu hầu như không có).

            Ngoài mô hình cây lúa có màu xanh đậm với triệu chứng thừa đạm, cây yếu, khả năng nhiễm sâu bệnh cao (rầu nâu phát triển khá nhiều). 

            Giai đoạn lúa chín: phần trong mô hình hạt lúa có màu sáng vàng, hạt mẩy, ít bị bệnh lem lép hạt hơn so với ngoài mô hình. 

   - Kết quả thống kê năng suất như sau:

Điểm mô hình

Năng suất trong

MH (Tấn/ha)

Năng suất ngoài

MH (Tấn/ha)

An Hòa – Đoan Bái – Hiệp Hòa

5,6

5,4

An Cập – Hoàng An – Hiệp Hòa

5,8

5,6

Đồng Bông – Ngọc Vân – Tân Yên

5,5

5

Trung tâm NC Đất – Phân bón VTD

5,7

5,3

Khả Lý – Quảng Minh – Việt Yên

5,8

5,6

Trung Bình

5,6

5,3

      Như vậy với công thức bón cho mô hình là 0,75 lít NEB + 40N – 60P2O5 – 80K2O/ha trên nhiều địa bàn khác nhau đã cho kết quả là giảm được 50% lượng đạm bón và năng suất trong mô hình tăng hơn so với ngoài mô hình là 3 tạ/ha tương đương với 5,6%.

            Trên cơ sở những kết quả khả quan đã đạt được từ vụ mùa 2007, để khẳng định chắc chắn thêm hiệu lực của phân bón NEB với nhiều loại cây trồng khác, Trung tâm nghiên cứu Đất và Phân bón vùng trung du làm mô hình phân bón NEB với một số cây trồng vụ đông trên đất bạc màu Bắc Giang năm 2007, cụ thể như sau: 

C. Báo cáo kết quả mô hình phân bón NEB vụ đông 2007 (diện rộng là 30 ha)

I. Đối tượng cây trồng: Cà chua, khoai tây, ngô, bắp cảI, hoa hồng.

II. Địa bàn triển khai:  

-Việt Yên, Hiệp Hòa. Mỗi huyện triển khai 15 ha mô hình cho 4 loại cây trồng là cà chua, khoai tây, ngô và cảI bắp trên địa bàn 3 – 5 xã của mỗi huyện. Tổng là 30 ha.

 

III. Công thức bón cho mỗi loại cây trồng:

+ Ngô: 10 tấn phân chuồng, 150N – 90P2O5 – 120 K2Okg/ha tương đương 400 kg phân chuồng, 12 kg urê – 20 kg lân Lâm Thao – 7kg kali/sào.

+ Khoai tây: 10 tấn phân chuồng, 150 N – 67P2O5 – 130 K2O kg/ha tương đương 400 kg phân chuồng + 12 kg đạm Urê + 15 kg lân Lâm Thao + 8 kg vôI bột/sào.

+ Cà chua: 10 tấn phân chuồng, 150 N – 100P2O5 – 120K2O kg/ha tương đương 400 kg phân chuồng, 12 kg đạm Ure – 22 kg lân Lâm Thao – 8 kgK2SO4/sào.

+ CảI bắp: 10 tấn phân chuồng, 160N – 80P2O5 – 90 K2O kg/ha tương đương 400 kg phân chuồng, 13 kg urê – 18kg lân Lâm Thao – 5kg kali.

 

IV. Sử dụng phân bón NEB cụ thể cho từng loại cây trồng trong mô hình như sau:

Cho ngô: Kg/sào cho cả vụ

Bón thông thường

Bón có NEB

P/C

Đạm

Lân

Kali

P/C

Đạm

NEB

Lân

Kali

400

12

20

7

400

6

55ml

20

7

Lưu ý: NEB được phối trộn cùng với đạm và được bón thông thường như bón Urê, giảm một nửa lượng đạm so với bón thông thường cho mỗi lần bón có đạm. Các loại phân bón khác được bón bình thường như người dân cả về số lượng lẫn cách thức bón

 Cho khoai tây: Kg/sào cho cả vụ

Bón thông thường

Bón có NEB

P/C

Đạm

Lân

Kali

P/C

Đạm

NEB

Lân

Kali

400

12

15

8

400

6

55ml

15

7

Lưu ý: NEB được phối trộn cùng với đạm và được bón thông thường như bón Urê, giảm một nửa lượng đạm so với bón thông thường cho mỗi lần bón có đạm. Các loại phân bón khác được bón bình thường như người dân cả về số lượng lẫn cách thức bón

 Cho cà chua: Kg/sào cho cả vụ

Bón thông thường

Bón có NEB

P/C

Đạm

Lân

Kali

P/C

Đạm

NEB

Lân

Kali

500

12

22

8

500

6

55ml

22

8

Lưu ý: NEB được phối trộn cùng với đạm và được bón thông thường như bón Urê, giảm một nửa lượng đạm so với bón thông thường cho mỗi lần bón có đạm. Các loại phân bón khác được bón bình thường như người dân cả về số lượng lẫn cách thức bón

Cho bắp cải: Kg/sào cho cả vụ

Bón thông thường

Bón có NEB

P/C

Đạm

Lân

Kali

P/C

Đạm

NEB

Lân

Kali

400

13

18

5

400

6,5

55ml

18

5

Lưu ý: NEB được phối trộn cùng với đạm và được bón thông thường như bón Urê, giảm một nửa lượng đạm so với bón thông thường cho mỗi lần bón có đạm. Các loại phân bón khác được bón bình thường như người dân cả về số lượng lẫn cách thức bón

 

V. Kết quả thực hiện như sau:

1. Cây ngô:

Điểm 1: Thanh Vân – Hiệp Hòa – Bắc Giang (diện tích: 7 ha)

Điểm 2: Ngọc Sơn – Hiệp Hòa – Bắc Giang (diện tích: 3 ha)

Điểm 3: Khả Lý thượng – Việt Yên – Bắc Giang (diện tích: 10 ha)

Kết quả điều tra ngẫu nhiên các hộ tham gia mô hình, chúng tôI thu được kết quả như sau:

Năng suất TB (kg/sào)

Năng suất TB (tấn/ha)

Trong mô hình

Ngoài mô hình

Trong mô hình

Ngoài mô hình

192

174

5,3

4,8

2. Cây khoai tây:

Điểm 1: Đông Lỗ - Hiệp Hòa – Bắc Giang (diện tích: 1 ha)

Điểm 2: Tăng Tiến – Việt Yên – Bắc Giang (diện tích: 4 ha)

Điểm 3: Hùng Sơn, Hiệp Hòa, Bắc Giang (diện tích 3 ha)

Năng suất TB (kg/sào)

Năng suất TB (tấn/ha)

Trong mô hình

Ngoài mô hình

Trong mô hình

Ngoài mô hình

701

509

19,5

14,1

 Như vậy năng suất khoai tây trung bình khi được bón NEB với mức 1,5 lít/ha trên nền phân bón là 10 tấn phân chuồng, 75 kg N, 67P2O5 -130 K2O kg/ha tương đương 400 kg phân chuồng + 6 kg Đạm Urê + 15 kg lân Lâm Thao + 8 kg Klai + 20 kg VôI bột/sào đã tăng một cách rõ rệt so với khoai tây không được bón NEB ở mức đầu tư  phân bón là 10 tấn phân chuồng. 150 kg N, 67P2O5 – 130 K2O kg/ha tương đương 400kg phân chuồng + 12kg Đạm Urê + 15 kg lân Lâm Thao + 8 kg Kali + 20kg VôI bột/sào. Kết quả trên khẳng định một cách rõ rệt khi bón 1,5 lít NEB không những giảm 50% lượng phân đạm bón vào mà còn làm tăng năng suất trung bình 37,68%.

    Việc tăng năng suất một cách đột biến này là do khi có bón NEB đã làm giảm một cách đáng kể (đến mức 95%) hiện tượng héo xanh, chết rũ ở cây khoai tây nên vẫn đảm bảo được mật độ và đạt năng suất chênh lệch rõ rệt so với đối chứng.

   Nhận xét chung: Bón phân NEB cho khoai tây ở tất cả các mô hình đều làm giảm hiện tượng héo xanh, số lượng củ bì ít, số lượng củ to nhiều từ đó làm tăng năng suất một cách rõ rệt. Hình tháI củ cũng được cảI thiện nhiều, tỷ lệ củ bị ghẻ (hà) giảm đến 40 – 60%. Từ đó nâng cao được giá trị thương phẩm của khoai tây.

   3. Cây cà chua

Điểm 1: Hoàng An – Hiệp Hòa – Bắc Giang (diện tích: 1 ha)

Điểm 2: Trung Sơn – Việt Yên – Bắc Giang (diện tích: 1 ha)

Năng suất TB (kg/sào)

Năng suất TB (tấn/ha)

Trong mô hình

Ngoài mô hình

Trong mô hình

Ngoài mô hình

3.327

2.368

64,6

65,7

Đối với cây cà chua, năng suất giữa trong và ngoài mô hình là tương đương (năng suất ngoài mô hình có xu hướng cao hơn trong mô hình nhưng vẫn chưa có  ý nghĩa thống kê khi so sánh hai dãy số liệu). Theo dõi suốt quá trình sinh trưởng chúng tôI thấy khi được bón NEB cây cà chua luôn cứng khỏe, tỷ lệ bị héo rũ, héo xanh ít. Qủa cà chua tròn đẹp, màu đỏ tươI, ít sâu bệnh.

   4. Cây cảI bắp:

Địa điểm: Trung Sơn – Việt Yên – Bắc Giang (diện tích: 1 ha)

Năng suất TB (kg/sào)

Năng suất TB (tấn/ha)

Trong mô hình

Ngoài mô hình

Trong mô hình

Ngoài mô hình

1.848

1.831

51,3

50,8

 Cũng như kết quả thu được từ cây cà chua, cây bắp cảI cũng vậy. Năng suất giữa trong và ngoài mô hình là không sai khác có ý nghĩa khi so sánh thống kê. Ngoài ra kết quả theo dõi quá trình sinh trưởng của cây bắp cảI chúng tôI thấy cây bắp cảI có bón NEB có hình tháI cây cứng khỏe, đóng bắp nhanh và chặt, ít sâu bệnh hơn.

   5. Cây hoa hồng

Địa điểm: Trung tâm nghiên cứu Đất và Phân bón vùng Trung du.

Quy mô: 04 sào BB

   Qua theo dõi chúng tôI thấy, cây hoa hồng được bón NEB cho số lượng bông nhiều hơn, màu sắc đẹp và tươi lâu hơn, khả năng nhiễm sâu bệnh ít hơn. Thân cây khỏe mạnh, chồi mầm lớn hơn so với không bón NEB, năng suất tăng 20%.

   Từ những kết quả về năng suất và hiệu quả giảm đạm đối với từng loại cây trồng đã nói ở trên, chúng tôI có được bảng phân tích hiệu quả kinh tế do NEB mang lại như sau:

Cây trồng

Năng suất đ/chứng NEB (t/ha)

Bội thu (Kg/ha)

Giá trị (1000đ)

Lãi do giảm đạm (đ)

Đầu tư và NEB (đ)

Lãi ròng (đ)

Hiệu quả /đ vốn đầu tư

Lúa

5,6

5,3

300

1.350.000

434.783

300.000

1.484.783

4,9

Ngô

5,3

4,8

500

2.250.000

815.217

600.000

2.465.217

4,1

Khoai tây

19,5

14,1

5.400

13.500.000

815.217

600.000

13.715.217

22,8

Cà hua

64,6

65,7

-

1.650.000

815.217

600.000

1.865.217

3,1

Bắp cải

51,3

50,8

500

100.000

869.565

600.000

369.565

0,6

 

VI. Kết luận

6.1. Đối với ngô: Bón 10 tấn phân chuồng, 75 N + 1,5 lít NEB – 90P2O5 – 120 K2O kg/ha tương đương 400 kg phân chuồng, 6 kg Urê + 55ml NEB – 20 kg lân Lâm Thao – 7 kg kli/sào đã làm tăng năng suất ngô đông một cách rõ rệt từ 174kg lên 192 kg/sào (hay từ 4,8 tấn lên 5,3 tấn/ha) tương đương 10,4% so với bón theo lượng và phương pháp truyền thống của người dân (150N – 90 P2O5 – 120K20 kg/ha tương đương 400 kg phân chuồng, 12 kg Urê – 20 kg lân Lâm Thao – 7 kg kali/sào).

6.2. Đối với khoai tây: Bón 10 tấn phân chuồng, 75 N + 1,5 lít NEB – 67P2O5 – 130 K2Okg/ha tương đương 400 kg phân chuồng, 6 kg Ure + 55 ml NEB – 15 kg lân Lâm Thao – 8kg kali + 20 kg vôI bột/sào đã làm tăng năng suất khoai tây một cách rõ rệt so với đối chứng từ 509 kg lên 701 kg/sào (hay từ 14,1 tấn lên 19,5 tấn/ha) tương đương  với mức tăng năng suất 37,68%.

6.3. Bón 1,5 lít NEB trên nền phân bón 10 tấn phân chuồng, 75 N – 100 P2O5 – 120K2O kg/ha tương đương 400 kg phân chuồng, 6 kg đạm Urê + 22 kg lân Lâm Thao – 8 kg K2SO4/sào cho cà chua và 10 tấn phân chuồng, 80N – 80P2O5 – 90 K2O kg/ha tương đương 400 kg phân chuồng, 6,5 kg Ure – 18kg lân Lâm Thao – 5 kg kali cho cảI bắp cho năng suất cà chua  và cảI bắp tương đương với đối chứng mặc dù đã giảm được 50% lượng đạm bón vào.

6.4. Bón 1,5 lít NEB/ha cho ngô, khoai tây, cà chua, bắp cảI trên đất bạc màu đã làm giảm lượng đạm bón tương ứng cho từng loại cây với mức 50% mà vẫn không ảnh hưởng đến năng suất so với đối chứng, tráI lại còn làm tăng năng suất rõ rệt đặc biệt với khoai tây và ngô đông.

VII. Đề nghị:

   NEB 26 là một loại phân bón mới với nhiều tính năng ưu việt, qua thử nghiệm nhiều lần, nhiều vụ trong thời gian 3 năm (2006 – 2008) đều cho kết quả tốt đạt hiệu quả cao cả về kinh tế và khoa học kỹ thuật, đặc biệt khẳng định việc giảm 50% đạm Urea là vững chắc và chính xác, chỉ việc giảm 50% đạm Ure đã là lợi ích rất lớn cho người dân và cho quốc gia. Do vậy đề nghị cần được sử dụng NEB vào nông nghiệp một cách nhanh chóng.

   Để  khẳng định thật chắc chắn vai trò của NEB  trên bất cứ loại cây trồng và bất kỳ loại đất nào, chúng tôI lại tiến hành mở rộng sản xuất tại 3 điểm của 3 huyện thuộc 3 tỉnh vùng đồng bằng Bắc Bộ trên cả 2 loại đất là PSHH và chua mặn ven biển cũng cho kết quả như ở các mô hìn trước đó đã thực nghiệm.

D. Kết luận chung:

   Căn cứ kết quả khảo nghiệm và sản xuất mở rộng tại 3 tỉnh TháI Bình, Hải Phòng và HảI Dương với tất cả các mô hình ở diện hẹp và diện rộng có bón phân NEB cho nhiều loại cây trồng với nhiều loại đất khác nhau chúng tôI thấy: NEB là một loại siêu phân bón với những tính năng vượt trội:

   - NEB làm giảm 50 đạm ure bón cho cây trồng

   - NEB  làm tăng năng suất cây trồng và chất lượng nông sản.

   - NEB làm giảm mức đầu tư thuốc BVTV đến mức 80% (rầy nâu ở HảI Dương, HảI Phòng, lúa không bón NEB phảI phun thuốc trừ sâu 7 lần, lúa có bón NEB chỉ phun 2 lần là trừ hết rầy nâu)

   - NEB tăng cường khả năng đề kháng và rút ngắn thời gian sinh trưởng của cây trồng (đối với lúa thu hoạch sớm trước 7 – 10 ngày so với lúa không bón NEB)

   - NEB tăng cường khả năng nảy mầm và hút dinh dưỡng của cây trồng.

   - NEB giữ độ ẩm cho đất (giảm thủy lợi phí ở mức 30 – 50%)

   - NEB bảo quản urea không bị chảy nước trong thời gian 3 năm (trong khi urea để tự nhiên thì chỉ 07 ngày đã chảy ra nước gây hao hụt urea rất lớn.

   - NEB không độc hại với người, gia súc, gia cầm, cây trồng và không gây ô nhiễm môI trường nước.

   - NEB không gây bạc màu đất mà còn tăng độ bền (phì nhiêu) cho đất.

Cụ thể:

a) Lượng vi sinh vật đất tăng đến 3 lần khi có bón NEB cho cây trồng.

b) Sản lượng trước không bón NEB  130 kg/sào bắc bộ.

Sản lượng sau 3 vụ bón NEB là 240 kg/sào bắc bộ.

(Năng suất tăng 85% ở trang trại 6 ha của ông Hạt thôn Kiểu xã Quang Minh, Việt Yên, Bắc Giang).

   Siêu phân NEB đã được thử nghiệm một cách chính quy, nghiêm túc, làm đI, làm lại nhiều lần (riêng cây lúa 4 vụ trong 3 năm 2006 – 2008) đều cho kết quả giống nhau và đã chứng minh một cách vững chắc rằng: NEB mang tại hiệu quả kinh tế cao cho người nông dân. Chúng tôi khuyến cáo cần đưa phân bón NEB – 26 vào phục vụ cho sản xuất nông nghiệp ở Việt Nam càng sớm càng tốt. Và cũng xin đề nghị Bộ NN & PTNT quan tâm để NEB sớm phát huy tác dụng cho nền sản xuất nông nghiệp nước ta. 

E. Phần hướng dẫn quy trình sử dụng siêu phân bón NEB – 26:

1. Hướng dẫn sử dụng của Công Ty ARMOR – Hoa Kỳ

* Nguyên tắc chung: (Khuyến cáo của nhà sản xuất Công ty Agmor – Hoa Kỳ)

- Trộn đều 7 ml NEB – 26 với 1 kg rồi bón cho cây trồng.

- Sử dụng lượng Urê giảm 50% so với nhu cầu thông thường tương ứng theo từng loại cây.

- Dùng cho lúa, rau, cây mía, cao su, cây ăn quả…

2. Căn cứ kết quả nghiên cứu, khảo nghiệm tại Việt Nam. Hướng dẫn, sử dụng cụ thể như sau:

STT

Loại cây trồng

Liều lượng

Thời kỳ bón

Tính theo ha

Tính theo sào BBộ

Urê (kg)

NEB (lít)

Urê (kg)

NEB (lít)

1

Lúa

120-150

0,75

4,5 – 5,5

27

NEB được phối trộn cùng đạm và bón như bón đạm thông thường. Trường hợp dùng đạm để tưới cho cây trồng thì pha NEB với đạm theo tỷ lệ tương ứng rồi tưới như bình thường.

2

Ngô

170

1,5

6

54

3

Khoai tây

170

1,5

6

54

4

Cải bắp

170

1,5

6

54

5

Su hào

170

1,5

6

54

6

Cà chua

170

1,5

6

54

Lưu ý:

1. 7ml NEB – 26 (bẩy mililít NEB – 26) có giá trị sử dụng bằng 1 kg đạm 46%N.

- Do vậy 1 lít NEB – 26 tương ứng bầng 144 kg đạm 46%N.

- Tức là: Khi giảm đI 144 kg đạm ta chỉ thay vào số 144 kg đạm giảm đI ấy bằng 1 lít NEB – 26 (một lít)

2. Các loại phân bón khác vẫn được bón bình thường cả về liều lượng và cách bón duy chỉ có đạm là giảm đI 50% khi được bón kết hợp cùng với NEB.

3. Khuyến cáo sử dụng theo kết quả khảo nghiệm NEB – 26 tại Việt Nam là phù hợp, thống nhất, đúng với hướng dẫn sử dụng của ông Benjamin M. Lukes – Giám đốc Công ty AGMOR – Hoa Kỳ. 

Đây là hướng dẫn sử dụng siêu phân bón NEB – 26 của AGMOR – Hoa Kỳ.

Instructions for the urê of NEB – 26 

Add 7.0 ML NEB-26 to one kg ure

Mix until uniform

Distribute onto the soil venly

Use 50% as much urea as normal recommended

Use for paddy rice, vegetables, sugar cane, rubbler and, etc

Agmor, INC

Benjamin M. Lukes

Chuyển sang Việt Ngữ như sau:

Cách dùng:

- Thêm 7ml NEB 26 vào 1 kg đạm Ure, trộn đều hỗn hợp.

- Rải đều trên mặt đất.

- Sử dụng = 50% lượng ure thông thường.

- Dùng cho lúa, rau, cây mía, cây cao su, hoa, cây ăn trái…

                                                                                Người biên dịch: Th. Sỹ Lê Công Bến

            Trên đây là toàn bộ nội dung của Báo cáo và Hướng dẫn sử dụng được hoàn thành sau khi có Quyết định số 79/2008/QĐ-BNN ngày 08/7/2008 của Bộ Trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn.

Nơi nhận:

- Cục Khuyến nông – Bộ NN&PTNT

- Cục Trồng trọt – Bộ NN&PTNT

- Viện Khoa học Nông nghiệp VN

- Viện Thổ nhưỡng Nông hóa

- Phòng TM và CN Việt Nam

- Các đại biểu dự hội nghị.

- Agmor – Hoa Kỳ                                       

- Công ty Phú Bắc

- Công ty Nghĩa Thành 

- Lưu TT N/cứu Đất và P. Bón VTD.

 

Trung tâm nghiên cứu đất và phân bón vùng trung du

Giám đốc

 

 

 

 

 

Đỗ Trung Thu

Những người thực hiện: 

KS. Đỗ Trung Thu, Th.s Lê Công Bến, Th.s Đàm Thế Chiến, KS Lê Thị Phương, KS Vi Văn Nam, KS Đoàn Khắc Thiện, KS Nguyễn Hải Hòa, KS Đoàn Thị Phú, KTV Hà Thị Hằng.


Các tin khác

Sự Kiện Nổi Bật
Video xem nhiều

Thi công nâng cấp, tăng công suất dây chuyền sản xuất phân bón phức hợp công nghệ Urea Hóa Lỏng

Phân bón Long Việt kết hợp Chuyên kênh Nông Nghiệp 3N (VTC16)...

Hội nghị chuyên đề phân bón tại Lâm Đồng - Công ty CP phân bón Long Việt

Về Chúng tôi

Công ty Cổ phần phân bón Long Việt là đơn vị chuyên sản xuất các loại phân bón NPK cao cấp, các chế phẩm sinh học, chế phẩm cải tạo đất, các chất điều hòa dinh dưỡng. Với hệ thống phân phối trải dài khắp các tỉnh Đồng Bằng Sông Cửu Long, các tỉnh miền Trung, Tây Nguyên.